Tài nguyên dạy học

BÁC HỒ KÍNH YÊU

anhbh

BIỂN ĐẢO

LỜI HAY Ý ĐẸP

DANH SÁCH THƯ VIỆN

  • Thư viện Bài giảng điện tử
  • Thư viện Giáo án điện tử
  • Thư viện Đề thi và Kiểm tra
  • Thư viện Tư liệu giáo dục
  • Soạn Bài giảng điện tử trực tuyến
  • Thi, Kiểm tra trực tuyến
  • Thư viện Bài giảng e-learning
  • Đào tạo kỹ năng CNTT

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Chức năng chính 1

Chức năng chính 2

Chức năng chính 3

Chức năng chính 4

Chức năng chính 5

Chức năng chính 6

Chức năng chính 7

Chức năng chính 8

Menu chức năng 10

Menu chức năng 11

Menu chức năng 12

Menu chức năng 13

Chào mng quý Thy, Cô đến vi thư vin Trường THCS Tam Thanh !

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chau Thi Hong Phuong
Ngày gửi: 23h:02' 12-04-2013
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP 71!
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
a/ Ví dụ:
CHƠI CHỮ
Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng :
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
a/ Ví dụ:
CHƠI CHỮ
Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ “lợi” trong bài ca dao?
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
a/ Ví dụ:
CHƠI CHỮ
Lợi: thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
Lợi: nướu răng.
Dựa vào hiện tượng
đồng âm.
Việc sử dụng từ “lợi” ở câu
cuối của bài ca dao là dựa
vào hiện tượng gì của từ ngữ?
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
a/ Ví dụ:
CHƠI CHỮ
 Tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước, làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
Việc sử dụng từ “lợi”
như trên có tác dụng gì?
Thế nào là chơi chữ?
b/ Ghi nhớ: Sgk/164
Ghi nhớ
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc
về âm, về nghĩa của từ ngữ
để tạo sắc thái dí dỏm,hài
hước,…làm câu văn hấp dẫn
và thú vị.
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
CHƠI CHỮ
2. Các lối chơi chữ.
a/ Ví dụ:

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
(2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt mênh mang mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Ví dụ:
Hãy chỉ rõ các lối chơi chữ trong các ví dụ sau đây?
(3) Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em. (Ca dao)
Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)

(2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt mênh mang mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
Dùng lối nói trại âm (Gần âm)
Dùng cách điệp âm
(3) Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em. (Ca dao)



Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
(Phạm Hổ)
Dùng lối nói lái
Dùng từ trái nghĩa và dùng từ đồng âm.(tính từ - danh từ “sầu riêng”)
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?

CHƠI CHỮ
2. Các lối chơi chữ.
a/ Ví dụ:

b/ Ghi nhớ: Sgk/165
Ghi nhớ
Các lối chơi chữ thường gặp là:
Dùng từ ngữ đồng âm.
- Dùng lối nói trại âm (gần âm).
Dùng cách điệp âm.
Dùng lối nói lái.
Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
Ghi nhớ
Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố,…
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
CHƠI CHỮ
2. Các lối chơi chữ.
Ví dụ: Trong thơ văn trào phúng.
Đi tu Phật bắt ăn chay
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không.
Dùng từ đồng nghĩa
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
CHƠI CHỮ
2. Các lối chơi chữ.
Ví dụ: Trong câu đố.
Một đàn gà mà bươi, mòn cươi (sân). Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
Dùng lối nói lái
Mà bươi = mười ba; mòn cươi = mười con. Tổng cộng là 23 con gà.
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
CHƠI CHỮ
2. Các lối chơi chữ.
Em hãy tìm một ví dụ về chơi chữ trong cuộc sống hàng ngày?
Phổ biến là cách nói lái (Lưu ý: Nói có văn hóa chứ không nhằm mục đích để chế giễu, cười cợt hoặc nói tục mà phải dùng với mục đích hóm hỉnh, hài hước…)
Ví dụ: thôi mà – tha mồi
Tiết 59:
Tìm hiểu bài:
Thế nào là
chơi chữ?
CHƠI CHỮ
2. Các lối chơi chữ.
BÀI 1/165: Những từ ngữ dùng để chơi chữ:
II. Luyện tập:
Tiết 59:
CHƠI CHỮ
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
Tiết 59:
CHƠI CHỮ
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
Dùng từ đồng nghĩa, từ gần nghĩa.
BÀI 2/165 : Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa
Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ để tỏ lòng cảm ơn như sau:
Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Trong bài thơ này, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào?
Bác Hồ đã liên tưởng từ một gói cam đến thành ngữ “Khổ tận cam lai” hoàn toàn bằng từ Hán Việt.
* Khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến)
Dùng từ đồng âm
BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Xác định lối chơi chữ trong các ví dụ sau:
1/ Vô tuyến tàng hình.
2/ Con gì chín cẳng, chín đuôi, chín đầu.
3/ Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
4/ Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
5/ Quan lái lợn.
Trại âm, gần âm
Từ đồng âm
Điệp âm
Từ đồng nghĩa (Từ Hán Việt: bì – da, bạch – trắng, lâm – rừng, thâm - sâu)
Nói lái
1/ Vô tuyến tàng hình.
2/ Con gì chín cẳng, chín đuôi, chín đầu.

3/ Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.
4/ Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.


5/ Quan lái lợn.
Trại âm, gần âm
Từ đồng âm
Điệp âm
Từ đồng nghĩa (Từ Hán Việt: bì – da, bạch – trắng, lâm – rừng, thâm - sâu)
Nói lái
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc phần ghi nhớ.
Hoàn thành bài tập số 3.
Viết một đoạn văn từ 4 - 5 dòng có sử dụng một vài lối chơi chữ.
Chuẩn bị bài : “ Chuẩn mực sử dụng từ”.
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
CHĂM NGOAN HỌC GIỎI!
GIỜ HỌC KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến