Tài nguyên dạy học

BÁC HỒ KÍNH YÊU

anhbh

BIỂN ĐẢO

LỜI HAY Ý ĐẸP

DANH SÁCH THƯ VIỆN

  • Thư viện Bài giảng điện tử
  • Thư viện Giáo án điện tử
  • Thư viện Đề thi và Kiểm tra
  • Thư viện Tư liệu giáo dục
  • Soạn Bài giảng điện tử trực tuyến
  • Thi, Kiểm tra trực tuyến
  • Thư viện Bài giảng e-learning
  • Đào tạo kỹ năng CNTT

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Chức năng chính 1

Chức năng chính 2

Chức năng chính 3

Chức năng chính 4

Chức năng chính 5

Chức năng chính 6

Chức năng chính 7

Chức năng chính 8

Menu chức năng 10

Menu chức năng 11

Menu chức năng 12

Menu chức năng 13

Chào mng quý Thy, Cô đến vi thư vin Trường THCS Tam Thanh !

ĐE KT 1 TIET LY 6 HKI

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Dĩnh
Ngày gửi: 10h:22' 13-03-2015
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS TAM THANH KIỂM TRA 1 TIẾT
HỌ VÀ TÊN:……………………… MÔN: VẬT LÝ 6
LỚP: 6….. TUẦN: 8 - TIẾT: 8





ĐỀ
A. Trắc nghiệm: (7 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
1. Chiếc bàn học nằm yên trên sàn vì nó:
A. Không chịu tác dụng của một lực nào cả.
B. Chỉ chịu lực nâng của sàn.
C. Vừa chịu lực nâng của sàn vừa chịu lực hút của Trái Đất, hai lực này cân bằng nhau.
D. Chỉ chịu lực hút của Trái Đất.
2. Một vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng tương ứng là:
A. 1N. B. 10N. C. 100N. D. 1000N.
3. Lúc quả bóng bàn rơi xuống chạm mặt bàn rồi nảy lên thì có thể xảy ra những hiện tượng gì đối với quả bóng?
A. Chỉ có sự biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. Chỉ có sự biến dạng chút ít của quả bóng.
C. Quả bóng bị biến dạng chút ít, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.
D. Không có hiện tượng nào xảy ra cả.
4. Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5cm3. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
A. V = 20,2cm3. B. V = 20,3cm3. C. V = 20,4cm3. D. V = 20,5cm3.
5. Giới hạn đo của bình chia độ là:
A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình. B. Giá trị nhỏ nhất ghi trên bình.
C. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình. D. Giá trị giữa hai vạch chia trên bình.
6. Dụng cụ dùng để đo độ dài là:
A. Thước mét. B. Cân. C. Bình tràn. D. Xi lanh.
7. Trong các đơn vị đo dưới đây, đơn vị dùng để đo lực là:
A. m. B. m3. C. kg. D. N.
8. Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
B. Giá trị của lần đo cuối cùng.
C. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
D. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
9. Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Số đó chỉ:
A. Khối lượng của mứt chứa trong hộp. B. Thể tích của hộp mứt.
C. Sức nặng và khối lượng của hộp mứt. D. Khối lượng của hộp mứt.
10. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn sách giáo khoa Vật lí lớp 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 24,1cm. B. 24,3cm. C. 24,4cm. D. 24,5cm.
11. Bỏ các vật sau đây vào bình tràn thì thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa đúng bằng thể tích vật:
A. Quả chanh nổi một phần. B. Viên phấn.
C. Cái đinh ốc bằng sắt. D. Chiếc cốc thủy tinh nổi một phần.
12. Trọng lực của một vật là:
A. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. B. Lực hút giữa vật này tác dụng lên vật kia.
C. Lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật. D. Lực đẩy của vật tác dụng lên Trái Đất.
13. Lực nào sau đây là lực đẩy?
A. Lực cần cẩu tác dụng vào thùng hàng để nâng thùng hàng lên.
B. Lực tác dụng vào lò xo làm lò xo dãn ra.
C. Lực nam châm tác dụng lên miếng sắt.
D. Lực của gió tác dụng lên cánh buồm làm thuyền buồm chạy.
14. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau và có thêm tính chất nào sau đây?
A. Khác phương,
 
Gửi ý kiến