Tài nguyên dạy học

BÁC HỒ KÍNH YÊU

anhbh

BIỂN ĐẢO

LỜI HAY Ý ĐẸP

DANH SÁCH THƯ VIỆN

  • Thư viện Bài giảng điện tử
  • Thư viện Giáo án điện tử
  • Thư viện Đề thi và Kiểm tra
  • Thư viện Tư liệu giáo dục
  • Soạn Bài giảng điện tử trực tuyến
  • Thi, Kiểm tra trực tuyến
  • Thư viện Bài giảng e-learning
  • Đào tạo kỹ năng CNTT

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Chức năng chính 1

Chức năng chính 2

Chức năng chính 3

Chức năng chính 4

Chức năng chính 5

Chức năng chính 6

Chức năng chính 7

Chức năng chính 8

Menu chức năng 10

Menu chức năng 11

Menu chức năng 12

Menu chức năng 13

Chào mng quý Thy, Cô đến vi thư vin Trường THCS Tam Thanh !

Giáo án học kì 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Trưng
Ngày gửi: 09h:03' 07-04-2019
Dung lượng: 58.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người

Trường THCS Tam Thanh
Lớp 6…
Họ và tên: …………………
Kiểm tra 1 tiết
Môn: Công nghệ
Tiết 54 - Tuần 27
Điểm
Nhận xét của giáo viên

ĐỀ 2:
A. Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm )
I. Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: ( 2 điểm ).
Câu 1: Loại thực phẩm nào cung cấp nhiều sinh tố C?
A. Cá. B. Trứng. C. Thịt gà. D. Cải.
Câu 2: Loại thực phẩm nào cung cấp nhiều chất đạm?
A. Ngô. B. Rau mồng tơi. C. Gạo. D. Cá.
Câu 3: Những loại thực phẩm dễ gây ngộ độc là:
A. Cóc, khoai tây mọc mầm, cá nóc. B. Cóc, nấm lạ, bắp.
C. Khoai tây, khoai lang. D. Cá lóc, đậu nành.
Câu 4: Trường hợp nào sau đây là nhiễm độc thực phẩm?
A. Cá được bảo quản trong tủ lạnh. B. Cơm thiu, bị mốc.
C. Rau muống có thuốc trừ sâu. D. Lá cải có lỗ thủng do sâu ăn.
II. Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho thích hợp: ( 1 điểm ).
A
B


Trả lời

1. Phương pháp nấu

2. Phương pháp rán
3. Phương pháp trộn hỗn hợp
4. Phương pháp kho

a. Gỏi gà, gỏi ốc, gỏi mực.
b. Cá ngừ kho thịt, thịt kho trứng.
c. Lẩu cá bớp, canh thịt đu đủ.
d.Chả cuốn chiên, trứng chiên.
e. Rau muống xào tỏi.
1- .......
2-.......
3-.......
4-.......


 III. Hãy điền những từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống: ( 1 điểm ).
( vừa phải, rất ít, khá nhiều, thực vật, động vật, từng loại, lửa to, lửa vừa.)
Xào là phương pháp làm chín thực phẩm với lượng chất béo……………….có sự kết hợp thực phẩm ………………và động vật hoặc riêng……………….., đun ………….. trong thời gian ngắn.
B. Phần tự luận: ( 6 điểm )
Câu 1: Nguyên nhân nào gây ngộ độc thức ăn? ( 2 điểm )
Câu 2: Chất đạm có vai trò như thế nào đối với cơ thể con người? ( 1.5 điểm )
Câu 3: Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? (1điểm)
Câu 4: Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Kể tên các nhóm thức ăn,
( 1.5 điểm )







ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
A. Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm )
I. ( 2 điểm ) Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
Câu 1: D Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: C
II. ( 1 điểm ): Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm.
1-c ; 2-d; 3-a ; 4-b
III. ( 1 điểm ) Mỗi ý điền đúng được 0.25 điểm.
.................... vừa phải…………….thực vật ……………từng loại ………….. lửa to…………….
B. Tự luận: ( 6 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm )Mỗi ý đúng được 0.5 điểm
Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn:
- Ngộ độc do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật hoặc độc tố của vi sinh vật.
- Ngộ độc do thức ăn bị biến chất.
- Ngộ độc do bản thân thức ăn có sẵn chất độc.
- Ngộ độc do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm.
Câu 2: ( 1.5 điểm ) Mỗi ý trả lời đúng được 0.5 điểm.
Vai trò của chất đạm đối với cơ thể:
- Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất và về trí tuệ.
- Chất đạm cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã chết.
- Góp phần tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Câu 3: Mỗi ý đúng được 0.5 điểm.
- Nhiễm trùng thực phẩm: Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm.
- Nhiễm độc thực phẩm: Sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm.
Câu 4:
- Mục đích của việc phân nhóm thức ăn: Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ loại thực phẩm cần thiết, thay đổi món ăn và đảm bảo cân bằng dinh dưỡng. (0.5 điểm)
- Thức ăn được chia
 
Gửi ý kiến