Tài nguyên dạy học

BÁC HỒ KÍNH YÊU

anhbh

BIỂN ĐẢO

LỜI HAY Ý ĐẸP

DANH SÁCH THƯ VIỆN

  • Thư viện Bài giảng điện tử
  • Thư viện Giáo án điện tử
  • Thư viện Đề thi và Kiểm tra
  • Thư viện Tư liệu giáo dục
  • Soạn Bài giảng điện tử trực tuyến
  • Thi, Kiểm tra trực tuyến
  • Thư viện Bài giảng e-learning
  • Đào tạo kỹ năng CNTT

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Chức năng chính 1

Chức năng chính 2

Chức năng chính 3

Chức năng chính 4

Chức năng chính 5

Chức năng chính 6

Chức năng chính 7

Chức năng chính 8

Menu chức năng 10

Menu chức năng 11

Menu chức năng 12

Menu chức năng 13

Chào mng quý Thy, Cô đến vi thư vin Trường THCS Tam Thanh !

Giáo án học kì 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Mỹ Trưng
Ngày gửi: 09h:02' 08-06-2020
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tam Thanh
Lớp 6…
Họ và tên: …………………
Kiểm tra 1 tiết
Môn: Công nghệ
Tiết 49 - Tuần 25
Điểm
Nhận xét của giáo viên

ĐỀ 1:
A. Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm )
I. Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau: ( 2 điểm ).
Câu 1: Những loại thực phẩm dễ gây ngộ độc là:
A. Cóc, khoai tây mọc mầm, cá nóc. B. Cóc, nấm lạ, bắp.
C. Khoai tây, khoai lang. D. Cá lóc, đậu nành.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây là nhiễm độc thực phẩm?
A. Cá được bảo quản trong tủ lạnh. B. Cơm thiu, bị mốc.
C. Rau muống có thuốc trừ sâu. D. Lá cải có lỗ thủng do sâu ăn.
Câu 3: Món ăn nào sau đây sử dụng phương pháp hấp?
A. Thịt nướng. B. Bánh chuối chiên. C. Cơm gà. D. Bánh bao.
Câu 4: Khi đun khô đến 180 độ C chất đường sẽ thay đổi như thế nào?
A. Không thay đổi. B. Biến thành chất dẻo.
C. Bị đông cứng lại. D. Chuyển sang màu nâu, có vị đắng.
II. Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho thích hợp: ( 1 điểm ).
A
B


Trả lời

1. Thực phẩm cung cấp nhiều chất đạm:
2. Thực phẩm cung cấp nhiều chất đường:
3. Thực phẩm cung cấp nhiều chất béo:
4. Thực phẩm cung cấp nhiều tinh bột:
a. Kẹo, mật ong, mía...
b. Mỡ heo, dầu ăn, bơ...
c. Khoai lang, bắp, gạo...
d. Cá, thịt, trứng, sữa…
e. Thịt, gạo, rau muống...
1- .......
2-.......
3-.......
4-.......


 III. Hãy điền những từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống: ( 1 điểm ).
( thực đơn, thực phẩm, món ăn, chế biến, thu dọn, bàn ăn.)
Muốn tổ chức một bữa ăn chu đáo cần phải: Xây dựng……………….; chọn lựa …………………; chế biến ………………..; trình bày ………….. và thu dọn sau khi ăn.
B. Phần tự luận: ( 6 điểm )
Câu 1: Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm? (2 điểm)
Câu 2: Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Kể tên các nhóm thức ăn,
( 2 điểm )
Câu 3: Nguyên nhân nào gây ngộ độc thức ăn? ( 2 điểm )









ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
A. Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm )
I. ( 2 điểm ) Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: D
II. ( 1 điểm ): Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm.
1-d ; 2-a; 3-b ; 4-c
III. ( 1 điểm ) Mỗi ý điền đúng được 0.25 điểm.
.................... thực đơn…………….thực phẩm; ………….. món ăn...............bàn ăn………….
B. Tự luận: ( 6 điểm )
Câu 1: Mỗi ý đúng được 1 điểm.
- Nhiễm trùng thực phẩm: Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm.
- Nhiễm độc thực phẩm: Sự xâm nhập của chất đọc vào thực phẩm.
Câu 2:
- Mục đích của việc phân nhóm thức ăn: Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ loại thực phẩm cần thiết, thay đổi món ăn và đảm bảo cân bằng dinh dưỡng. (1 điểm)
- Thức ăn được chia ra làm 4 nhóm sau: Nhóm giàu chất đạm, nhóm giàu chất đường bột, nhóm giàu chất béo, nhóm giàu vitamin và chất khoáng. (1 điểm)
Câu 3: ( 2 điểm )Mỗi ý đúng được 0.5 điểm
Nguyên nhân gây ngộ độc thức ăn:
- Ngộ độc do thức ăn bị nhiễm vi sinh vật hoặc độc tố của vi sinh vật.
- Ngộ độc do thức ăn bị biến chất.
- Ngộ độc do bản thân thức ăn có sẵn chất độc.
- Ngộ độc do thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất phụ gia thực phẩm.


 
Gửi ý kiến